Lớp học căn bản Thuật ngử chuyên môn trong forex - bài 8

The Smart Telegram Copy Trading
Cung cấp các tài liệu và thông tin cho môn học giao dịch forex căn bản nhất
Bất kỳ 1 ngành nghề nào cũng có những ngôn ngữ riêng mà chúng ta quen gọi là thuật ngữ. Forex cũng không ngoại lệ! Cũng có những thuật ngữ mà chỉ người từng tiếp xúc với forex mới có thể hiểu được. Hôm nay, Theforexviet giới thiệu cho các bạn, đặc biệt những bạn mới tham gia vào thị trường forex, các thuật ngữ sơ đẳng nhất để khi bạn giao tiếp với ai đó thì ban cũng hiểu được họ đang đề cập tới vấn đề gì.

Long hoặc Short (Buy hoặc Sell)​


Thuật ngữ Buy hoặc Sell có lẽ đã quá quen thuộc với bạn rồi đúng không? Trong ngôn ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày ai cũng hiểu Long nghĩa là Dài còn Short nghĩa là Ngắn. Tuy nhiên, trong giao dịch forex, Long còn có nghĩa là Buy, Short còn có nghĩa là Sell.

Chính vì là thuật ngữ trong ngành nên đôi khi bạn để ý, nhiều bạn không chơi forex nhưng lại tham gia dịch các bài viết thuộc lĩnh vực này, nên thường hay dịch Long Position là “vị thế dài” hoặc “short position” là “vị thế ngắn” nhưng thực tế đây là “vị thế Mua” hoặc “vị thế Bán.”

Lệnh chờ​

Ngoài Buy và Sell ra, lệnh chờ hay Pending dùng để ám chỉ trader có thể đang đặt các lệnh Buy Limit, Sell Limit hoặc Buy Stop hoặc Sell Stop. nghĩa là trade đang chờ giá di chuyển đến đúng điểm entry họ mong muốn rồi mới vào lệnh.


Điểm vào lệnh (entry)​

Là điểm để bạn bắt đầu thực hiện 1 giao dịch cho cả 2 trường hợp BUY và SELL. Tìm được 1 điểm vào lệnh đẹp là điều cực kỳ quan trọng giúp giảm thiểu rủi ro cho lệnh của bạn rất nhiều và đây cũng chính là mấu chốt quyết định bạn lợi nhuận bạn thu về hay số tiền bạn mất khi giao dịch thua lỗ. Các bạn có thể tham khảo bài viết sau để hiểu hơn về cách vào lệnh.

Cặp tiền tệ chính​

Trong forex, sẽ giao dịch theo các cặp tiền tệ chứ không giao dịch từng đồng tiền riêng lẻ. Chính vì thế người ta hay dùng từ “cặp” thay vì “đồng”. Cặp tiền tệ chính là các cặp có chứa USD và rất phổ biến trong giới đầu tư như: EUR/USD, GBP/USD, USD/JPY, USD/CHF, AUD/USD…

  • EUR/USD Euro- đôla Mỹ
  • USD/JPY Đôla Mỹ – Yên Nhật
  • GBP/USD Bảng Anh – đôla Mỹ
  • USD/CHF Đôla Mỹ – Frăng Thụy sỹ
  • AUD/USD Đôla Úc – đôla Mỹ
  • USD/CAD Đôla Mỹ – đôla Canada
  • NZD/USD Đôla New Zealand – đôla Mỹ
  • EUR/JPY Euro – Yên Nhật
  • EUR/GBP Euro – Bảng Anh
  • GBP/CHF Bảng Anh – Frăng Thụy sỹ
  • EUR/AUD Euro – đôla Úc

Cặp tiền tệ chéo​

Là các cặp tiền tệ không chứa đồng USD nhưng vẫn được rất nhiều nhà đầu tư giao dịch. Các cặp tiền tệ chéo phổ biến nhất bao gồm đồng Euro, Yên Nhật và đồng Bảng Anh như: EUR/GBP, EUR/JPY, GBP/JPY, EUR/AUD vv.

Cặp tiền tệ ngoại lai​

Là sự kết hợp giữa một loại tiền tệ chính cùng 1 đồng tiền của một nền kinh tế mới nổi như Brazil, Mexico, Ấn Độ v.v. Cặp tiền tệ ngoại lai thường ít khi được giao dịch trên thị trường ngoại hối vì tính thanh khoản thấp.

Spread (phí chênh lệch, phí giao dịch)​

Khoảng chênh lệch giữa giá BID và giá ASK (bạn nhìn trong bất cứ tài khoản giao dịch nào cũng thấy 2 loại giá này, giá ask luôn đứng sau giá Bid) được gọi là phí chênh lệch. Đây chính là phí sàn thu từ các trader để thực hiện các lệnh giao dịch.

Ví dụ cặp EURUSD có giá là 1.1160/1.1161 thì phí spread sẽ là 1.1161 – 1.1160 = 1 pip

Pip là gì?​


Là đơn vị nhỏ nhất đại diện cho sự thay đổi giá trong thị trường forex. Hầu hết các cặp tiền đều có 4 số thập phân và vì pip là đơn vị nhỏ nhất nên nó chính là số thập phân thứ tư, tương đương với 0.0001, như vậy, 1 pip tương đương với 1/100 cent của Mỹ trong trường hợp USD đóng vai trò đồng tiền định giá.

Lot là gì?​

Lot là khối lượng giao dịch tiền tệ trong thị trường forex. Một lot chuẩn tương đương 100.000 đơn vị tiền tệ cơ bản/đơn vị tiền tệ trong tài khoản của bạn. Tức là nếu bạn muốn giao dịch EUR/USD, bạn sẽ cần $100.000.

Ngoài lot chuẩn tương đương 100.000 đơn vị giao dịch, còn có lot mini (tương đương 10.000) và lot micro (tương đương 1.000 đơn vị).

Pipette:​

1 pipette tức là 1/10 của pip. Pipette tùy theo cty báo giá sẽ có hoặc không có. Pipette là con số thập phân thứ 5 trong báo giá. Ví dụ nếu EURUSD có báo giá là 1.32156 tăng lên 1.32158 thì đó là tăng 2 pipette

Giá chào mua – bid​

Là giá mà ngân hàng hoặc cty môi giới mua một đồng tiền nào đó và cũng là giá mà nếu bạn bán ra thị trường, bạn sẽ được khớp giá này. Giá này là giá đưng trước trong báo giá
Ví dụ báo giá là GBPUSD : 1.8812/15 thì giá Bid là 1.8812, có nghĩa là nếu bạn bán cặp tiền này thì thị trường sẽ mua lại ở mức giá 1.8812


Giá chào bán​

hay Giá đề nghị - Ask/offer price Là mức giá mà thị trường chào bán cho bạn, tức là nếu bạn đặt lệnh mua thì bạn được khớp giá này. Giá này là giá đứng sau trong báo giá Ví dụ báo giá của EURUSD là 1.2812/15 thì giá chào bán – ask – là 1.2815, có nghĩa là bạn mua cặp tiền này thì bạn khớp giá 1.2815

Qui định báo giá​

Qui định báo giá trên thị trường thường thấy là:
Đồng tiền yết giá / Đồng tiền định giá = Bid / Ask
(ví dụ: GBPUSd = 1.6250/55)

Ký quỹ - Margin​

Khi bạn mở tài khoản giao dịch, bạn cần bỏ vào đó 1 số tiền và số tiền đó gọi là tiền ký quỹ. Yêu cầu số tiền là bao nhiêu tùy thuộc vào cty môi giới, có thể là 100 usd hoặc 100.000 usd Mỗi khi bạn đặt lệnh, sẽ có 1 phần tiền nhất định được giữ như là yêu cầu ký quỹ cần thiết cho lệnh này. Số tiền được giữ tùy theo khối lượng lệnh bạn giao dịch và loại tiền bạn giao dịch Ví dụ bạn mở 1 tài khoản mini với đòn bẩy được cho phép là 1:200, tức là 0.5% ký quỹ. Cho rằng mỗi lot mini là 10.000 usd và bạn giao dịch 1 lot mini, cty sẽ yêu cầu bạn phải có 50 usd ký quỹ ban đầu vì 1 lot mini là 10.000 usd x 0.5% tỷ lệ ký quỹ yêu cầu = 50 usd

Đòn bẩy​

Là tỷ lệ giữa số vốn cần ký quỹ và số tiền được giao dịch sau khi đã ký quỹ. Điều này giúp chúng ta chỉ cần bỏ 1 số vốn nhỏ để giao dịch 1 số tiền lớn. Đòn bẩy có tỷ lệ khác nhau tùy theo cty môi giới, mức độ có thể là 1:2 đến 1:500
 
The Smart Telegram Copy Trading
Top Bottom